1 sào bằng bao nhiêu m2?
Theo quy ước thông dụng: 1 sào Bắc Bộ = 360 m², 1 sào Trung Bộ = 500 m². Nam Bộ không dùng sào mà dùng công (1 công = 1.000 m²). Chọn đúng vùng trước khi quy đổi vì cùng tên đơn vị nhưng diện tích khác nhau.
Đổi qua lại giữa thước, sào, mẫu, công, hecta và mét vuông (m²) theo quy ước thông dụng từng vùng. Chọn vùng miền để rút gọn danh sách đơn vị, nhập diện tích và xem kết quả hai chiều.
Kết quả lưu chỉ nằm trên trình duyệt của bạn (tối đa 20 mục), không gửi đi đâu.
| Vùng | Đơn vị | Bằng (m²) |
|---|---|---|
| Chung | 1 hecta (ha) | 10.000 |
| Bắc Bộ | 1 thước | 24 |
| Bắc Bộ | 1 sào (= 15 thước) | 360 |
| Bắc Bộ | 1 mẫu (= 10 sào) | 3.600 |
| Trung Bộ | 1 thước | ≈ 33,33 |
| Trung Bộ | 1 sào (= 15 thước) | 500 |
| Trung Bộ | 1 mẫu (= 10 sào) | 5.000 |
| Nam Bộ | 1 công | 1.000 |
| Nam Bộ | 1 mẫu (= 10 công) | 10.000 |
Thông tin cập nhật lần cuối: 25/10/2026.
Theo quy ước thông dụng: 1 sào Bắc Bộ = 360 m², 1 sào Trung Bộ = 500 m². Nam Bộ không dùng sào mà dùng công (1 công = 1.000 m²). Chọn đúng vùng trước khi quy đổi vì cùng tên đơn vị nhưng diện tích khác nhau.
Công cụ dùng 1 công = 1.000 m². Một số địa phương dùng công tầm cắt (công lớn) khoảng 1.296 m²; nếu giấy tờ hay người bán dùng cách này, hãy quy đổi theo số m² ghi trên giấy tờ thay vì theo công.
Mẫu Bắc Bộ = 10 sào = 3.600 m²; mẫu Trung Bộ = 10 sào = 5.000 m²; mẫu Nam Bộ = 10 công = 10.000 m² (bằng 1 ha). Đây là quy ước thông dụng theo vùng.
1 ha = 10.000 m², tức khoảng 27,78 sào Bắc Bộ, 20 sào Trung Bộ hoặc 10 công Nam Bộ. Công cụ cho phép quy đổi hai chiều giữa mọi đơn vị.
Diện tích ghi trên giấy tờ đất là mét vuông (m²) hoặc hecta (ha). Sào, thước, công, mẫu là cách gọi dân gian theo vùng; số quy đổi chỉ để ước tính, khi giao dịch hãy dựa vào diện tích m² ghi trên giấy tờ hoặc bản đo đạc.